sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2017 mới nhất bộ tài chính ban hành » Chế độ kế toán doanh nghiệp » sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC mới nhất
Hiện Chúng tôi đang cần tìm các đại lý để phân phối các sản phẩm chất tẩy rửa dùng cho máy rửa bát Quý khách hàng muốn làm đại lý phân phối dòng sản phẩm này xin vui lòng liên hệ: 0981.364.318 CHÚNG TÔI CÓ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CHO ĐẠI LÝ MỚI!
sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC mới nhất
  • sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC mới nhất

  • Giá bán:
    580,000 VNĐ
    Số trang:
    hơn 1000 trang 2 cuốn
    Xuất bản:
    năm 2015

sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC mới nhất

sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015

chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC mới nhất

 

Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế toàn bộ Quyết định 15, có hiệu lực thi hành từ 1/1/2015 và áp dụng cho việc lập và trình bày BCTC từ năm 2015 trở đi;
Thông tư số 200/2014/TT-BTC cởi mở hơn so với Quyết định 15, mang tính chất hướng dẫn nhiều
sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 thông tư 200/2014/TT-BTC Thay đổi về bản chất một số điểm chính sau đây:
Bỏ 3 hình thức ghi sổ kế toán (nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký chung)
Nhiều giao dịch/nghiệp vụ thay đổi quan điểm ghi nhận. Theo đó

(i) có một số TK bỏ đi, một số TK thêm vào,

(ii) trình bày một số chỉ tiêu trên BCTC có thay đổi,

(iii) việc hạch toán vào một số TK sẽ khác với việc trình bày trên BCTC
b. Hệ thống mẫu sổ kế toán và chứng từ kế toán không bắt buộc phải tuân thủ, doanh nghiệp có thể tự thiết kế mẫu sổ kế toán, chứng từ kế toán cho phù hợp với từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, Bộ Tài chính vẫn ban hành mẫu sổ và chứng từ kế toán để mang tính chất hướng dẫn doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không tự thiết kế mẫu sổ và chứng từ cho riêng mình.
c. Khi lập báo cáo tài chính thì sự giảm giá tài sản (impairment asset) được xem xét đến cho một số nghiệp vụ: Ví dụ: Một số khoản đầu tư tài chính và bất động sản đầu tư .
d. Việc ghi nhận giao dịch/nghiệp vụ theo hướng sẽ được tuân thủ cao nhất chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
e. Việc hạch toán cho mục đích kế toán sẽ có sự phân biệt rõ với mục đích thuế.
f. Thuyết minh BCTC bao gồm cả nội dung và đối tượng.
g. Các chỉ tiêu không phát sinh trên BCTC doanh nghiệp được phép bỏ đi.
h. Rất nhiều nghiệp vụ hạch toán thay đổi: Thay đổi số hiệu TK hạch toán, thay đổi quan điểm ghi nhận giao dịch. Ví dụ bổ một số TK 129, 139, 142, 144, 223, 311, 315, 342, 415, 512, 531, 532, … đổi tên TK 344, thêm TK 1534, 1557, …, một số tên gọi tài khoản thay đổi, khi hạch toán không quan niệm TK ngắn hạn hay dài hạn, chỉ khi lập BCTC mới quan tâm đến tài sản ngắn hạn và dài hạn.
i. Trong chế độ mới có nội dung hướng dẫn về chuyển số dư và điều chỉnh hồi tố.
j. BCTC hợp nhất là một phần của chế độ kế toán doanh nghiệp.
k. Chia cổ tức dựa trên BCTC hợp nhất, không dựa trên BCTC công ty mẹ.
l. Một số tình huống hợp nhất BCTC được hướng dẫn cụ thể, đặc biệt là hợp nhất BC lưu chuyển tiền tệ.

Nhằm giúp cộng đồng những người làm kế toán và doanh nghiệp thuận tiện trong việc nghiên cứu, áp dụng chế độ kế toán mới. nhà xuất bản lao động phối hợp với các đơn vị chức năng và các chuyên gia ké toán, tập hợp, biên soạn cuốn sách sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015  mới nhất với những nội dung sau:

sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC mới nhất

sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 mới nhất

Giá bán: 580.000 đồng

- Những điểm mới về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

- Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (gồm danh mục hệ thống tài khoản kế toán doan nghiệp; Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép từng tài khoản, có ví dụ minh hoạ bằng số liệu cụ thể cho mỗi nội dung)

- Sơ đồ hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 2015 -HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC

PHẦN I: NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THEO THÔNG TƯ SỐ 200/2014/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH NGÀY 22/12/2014.

PHẦN II; HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

A. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

B. NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

I. LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

II. LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

III. LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

IV. LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

V. LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

VI. LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC.

VII. LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

VIII. LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHẦN III: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU (BAO GỒM 141 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN)

Hy vọng cuốn sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đơn vị, kế toán trưởng và kế toán viên trong công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp và cho các nhà nghiên cứu quân tâm đến chế độ kế toán doanh nghiệp.

PHẦN THỨ HAI: HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

II. ĐANH MỤC VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

A. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

B. HƯỚNG DẪN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BẢN CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM

C. HƯỚNG DẪN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

D. HƯỚNG DẪN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

E. PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

PHẦN THỨ BA: CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

I. QUY ĐỊNH CHUNG

II. DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

III. MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

VI. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

PHẦN THỨ TƯ: CHẾ ĐỘ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN

I. QUY ĐỊNH CHÚNG

II. CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN

III. DANH MỤC VÀ MẪU SỔ KẾ TOÁN

IV. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN

 

Chi tiết những nội dung đổi mớisách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC mới nhất thay thế QĐ 15/2006/QĐ-BTC

PHẦN 1: CÁC ĐIỂM CHUNG

  1. Bỏ tất cả hình thức sổ kế toán, DN tự quyết định hình thức sổ phù hợp với DN (Phụ lục hình thức sổ QĐ15 chỉ mang tính tham khảo).
  2. Tất cả DN đều được dùng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán (nếu thoả điều kiện quy định) nhưng phải lập BCTC chuyển đổi theo VNĐ, kiểm toán BCTC VNĐ và sử dụng BCTC VNĐ là Báo cáo pháp lý (trước đây chỉ DN FDI được sử dụng ngoại tệ là đơn vị tiền tệ trong kế toán và BCTC bằng ngoại tệ được kiểm toán cũng là BCTC mang tính pháp lý).
  3. DN tự quyết định việc ghi nhận vốn kinh doanh cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc là Nợ phải trả (336) hoặc Vốn chủ sở hữu (411).
  4. DN phải ghi nhận Doanh thu, giá vốn điều chuyển sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nội bộ nếu việc điều chuyển này tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO HÌNH THỨC CỦA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (Hoá đơn hay Chứng từ luân chuyển nội bộ).

PHẦN 2: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN: các tài khoản TÀI SẢN không còn phân biệt ngắn hạn, dài hạn.

1. Bỏ các tài khoản

  • Bỏ các tài khoản: 142, 144, 223, 311, 315, 342, 415.
  • Bỏ các tài khoản 129, 139, 159
  • Bỏ các tài khoản 512, 531, 532
  • Thêm tài khoản 357-Quỹ bình ổn giá
  • BỎ TOÀN BỘ TÀI SẢN NGOÀI BẢNG CĐKT

2. Kế toán tiền:

- 1113: Vàng tiền tệ (trước đây là Vàng bạc, kim khí quý, đá quý)
- Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm 112 mà được phản ánh tương tự vay ngân hàng (341-Vay và nợ tài chính, TT 200 đã bỏ 311 và 315)
- Thay đổi cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch ngoại tệ

  • Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: tại tất cả các thời điểm phải lập BCTC (không bao gồm các khoản nhận trước của người mua hoặc trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, Doanh thu nhận trước hoặc chi phí trả trước bằng ngoại tệ ).
  • Bổ sung thêm: phải đánh giá lại Các khoản cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ phải hoàn trả.

3. Kế toán đầu tư tài chính

-Tài khoản 121-Chứng khoán kinh doanh (trước đây là Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)

  • Theo quyết định 15/2006 thì TK 121 gồm Chứng khoáng kinh doanh và Chứng khoán nắm giữ chờ đáo hạn dưới 12 tháng.

Nay Thông tư 200 thì tài khoản 121 chỉ là Chứng khoáng kinh doanh ;

  • Chứng khoán nắm giữ chờ đáo hạn dưới 12 tháng chuyển sang TK 128
  • Cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng trên thuyết minh BCTC.

-Trường hợp giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ TS và Nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ, phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư; Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập. Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận vào Doanh thu TC hoặc Chi phí TC.

-Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ vào mức LNST chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên BCTC hợp nhất.

4. Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Thông tư 200 nêu rất rõ về các trường hợp của hợp đồng hợp tác kinh doanh so với Quyết định 15/2006

Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào KQKD của hợp đồng, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản.=> phải ghi nhận theo bản chất là Thuê tài sản

5. Dự phòng tổn thất tài sản (TK 229, trước đây là “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn):

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn thất do DN nhận vốn góp đầu tư bị lỗ. Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, chỉ trích lập khoản dự phòng BCTC không áp dụng phương pháp VCSH.

6. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu: Nêu rõ ràng nguyên tắc hạch toán giữa tài khoản 131 và 138; 136.

  • Phải thu của khách hàng (TK 131) gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán.
  • Phải thu nội bộ (TK 136) gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
  • Phải thu khác (TK 138-) gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán.
  • Khi lập BCTC, CĂN CỨ KỲ HẠN CÒN LẠI của các khoản phải thu để phân loại LÀ DÀI HẠN HOẶC NGẮN HẠN. Các chỉ tiêu phải thu của Bảng CĐKT có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các TK khác.
  • Bên giao uỷ thác xuất khẩu sử dụng TK 131, bên nhận uỷ thác sử dụng TK 138, ngoại trừ phải thu về phí uỷ thác.
  • TK 138 phản ánh các khoản cho bên khác mượn bằng TÀI SẢN PHI TIỀN TỆ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283-Cho vay)

7. Hàng tồn kho:

  • KHÔNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP LIFO
  • Bổ sung kỹ thuật tính giá theo PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÁN LẺ
  • NÊU CHI TIẾT CÁCH HẠCH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP XUẤT KHO KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO
  • Không vốn hoá lãi vay đối với nhà thầu xây lắp
  • Không áp dụng TK 157 khi chuyển hàng tồn kho cho các đơn vị phụ thuộc (mà sử dụng TK 136)

8. Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133):

  • Nêu chi tiết kỹ thuật chia thuế GTGT trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
  • Bỏ các bút toán kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong các giao dịch sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi quảng cáo.

9. Nguyên tác kế toán TSCĐ, BĐSĐT và XDCB:

  • Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý.Nguyên giá mua TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế.
  • Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữ, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường định kỳ được trích trước dự phòng phải trả-TK 352 (không sử dụng TK 335).
  • BĐS đầu tư cho thuê hoạt động phải trích khấu hao; BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.
  • Chủ đầu tư xây dựng BĐS sử dụng tài khoản 241 để tập hợp chi phí xây dựng BĐS sử dụng cho nhiều mục đích. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại.

10. Chi phí trả trước:

  • Phải theo dõi chi tiết thời gian trả trước để phân loại trên bảng CĐKT.
  • Chi phí phát hành trái phiếu không ghi nhận là chi phí trả trước.

11. Thuế TN hoãn lại:

  • Không sử dụng khái niệm chênh lệch vĩnh viễn.
  • Được phép Bù trừ trên BCTC khi của cùng DN và cùng cơ quan thuế quản lý.

12. Kế toán các khoản nợ phải trả: tương tự khoản phải thu

Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (trực tiếp và gián tiếp), thuế TTĐB, XK, BVMT và các loại thuế gián thu khác phải loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên BCTC hoặc báo cáo khác.

13. Chi phí phải trả:

Phân biệt TK 335-Chi phí phải trả và 352-Dự phòng phải trả
TK 352: không chắc chắn về mặt thời gian và giá trị; hàng hoá, dịch vụ chưa nhận.

14. Vay và nợ thuê tài chính (TK 341, bỏ TK 311, 315 và gộp vào 341): không bao gồm vay dưới hình thức phát hành trái phiếu.

15. Kế toán vốn chủ sở hữu:

Ghi nhận theo VỐN THỰC GÓP, không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh.
Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ: khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của DN được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền VND, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào SỐ LƯỢNG NGOẠI TỆ ĐÃ THỰC GÓP, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra VNĐ theo giấy phép đầu tư.

16. Kế toán các khoản Doanh thu:

  • Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong 1 số T.Hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
  • Nhấn mạnh: Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tuỳ vào từng tình huống cụ thuể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập BCTC phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tuỳ theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hoá đơn bán hàng.
  • Nếu sản phẩm, HH, DV đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh, phát sinh sau ngày lập bảng CĐKT.
  • Doanh thu bán BĐS của DN là chủ đầu tư: nêu rất kỹ các trường hợp ghi nhận doanh thu.
  • Chìa khoá trao tay: ghi nhận Doanh thu khi trao chìa khoán nhà, không ghi nhận doanh thu khi Khách hàng ứng trước tiền.
  • T.Hợp khách hàng có quyền chọn nhà thầu hoàn thiện nội thất: chủ đầu tư được ghi nhận Doanh thu khi bàn giao phần thô.
  • Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.

17. Kế toán các khoản chi phí:

  • Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hoá đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

PHẦN 3: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Bổ sung thêm Bảng CĐKT áp dụng cho DN KHÔNG ĐÁP ỨNG GIẢ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC (DN tạm ngưng hoạt động, giải thể…)

Bổ sung thêm chỉ tiêu:
- IV. Tài sản dở dang dài hạn:
1.Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn: các dự án treo, mọc cỏ xanh lâu nay sẽ phải liệt kê vào mục này.—> chỉ tiêu mới
- Vốn chủ sở hữu:
11. LNST chưa phân phối: tách chi tiết thành 2 chỉ tiêu

LNST chưa phân phối luỹ kế đến cuối kỳ trước.—> chỉ tiêu mới
LNST chưa phân phối kỳ này.—> chỉ tiêu mới

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIÁN TIẾP: bổ sung thêm/chỉnh sửa 1 số chỉ tiêu:

I.Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh

Lãi, lỗ chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trước đây là Lãi, lỗ chênh lệch TGHĐ chưa thực hiện)
Các điều chỉnh khác—> chỉ tiêu mới
Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh—> chỉ tiêu mới

THUYẾT MINH BCTC:

I. Đặc điểm hoạt động của DN:
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường—> chỉ tiêu mới
7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC—> chỉ tiêu mới

VI.Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng CĐKT
3. Phải thu của khách hàng:
c) Phải thu của khách hàng là các bên liên quan (chi tiết từng đối tượng)—> chỉ tiêu mới

5. Tài sản thiếu chờ xử lý (Chi tiết từng loại tài sản thiếu)—> chỉ tiêu mới

6. Nợ xấu—> chỉ tiêu mới
8. Tài sản dở dang dài hạn: dự án treo, công trình chậm tiến độ cỏ mọc hoang phải thuyết minh vào đây—> chỉ tiêu mới

15. Vay và nợ thuê tài chính—> chỉ tiêu mới
Số có khả năng trả nợ:;
Thuyết minh chi tiết về các khoản vay và nợ thuê TC đối với các bên liên quan.

16. Phải trả người bán:
Số có khả năng trả nợ—> chỉ tiêu mới
Phải trả người bán là các bên liên quan (chi tiết từng đối tượng)—> chỉ tiêu mới

17. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước:
Số đã thực nộp trong năm—> chỉ tiêu mới

20. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu nhận trước—> chỉ tiêu mới
Khả năng không thực hiện được hợp đồng với khách hàng (chi tiết từng khoản mục, lý do không có khả năng thực hiện)—> chỉ tiêu mới

VII.Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo KQKD:

1. Tổng doanh thu BH & CCDV:

c) Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước, DN phải thuyết minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê; Khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước.—-> cung cấp thông tin cho nhà đầu tư để đánh giá EPS của DN.

9. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố: Hướng dẫn rõ tài khoản để lấy chi phí bao gồm cả CĐKT và KQKD

Trân trọng giới thiệu đến bạn đọc cuốn sách sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC

Bộ sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 có 2 quyển

- sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 quyển 1 hệ thống tài khoản kế toán

- sách chế độ kế toán doanh nghiệp 2015 quyển 1 hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC và 202/2014/TT-BTC của bộ tài chính

NHÀ SÁCH TÀI CHÍNH
Đặt mua sách liên hệ:
- tại Hà Nội: 0937 82 81 86 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
- tại Sài Gòn: 0924 914 918 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
- tại Các tỉnh khác: 0964 988 945 ( giao hàng sau 12 tiếng làm việc )
nguồn: biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất
(MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN TẬN NƠI TẤT CẢ CÁC ĐƠN HÀNG)


>> sách biểu thuế xuất nhập khẩu 2016 >> download biểu thuế nhập khẩu năm 2016 mới nhất
chăn lông cừu '