niên giám thống kê 2012 mới nhất
  • niên giám thống kê 2012 mới nhất

  • Giá bán:
    480,000 VNĐ
    Xuất bản:
    quý 3 năm 2013
    Nhà xuất bản:
    nxb thống kê

niên giám thống kê 2012 mới nhất

sách phát hành vào tháng 8 năm 2013

số liệu niên giám thống kê 2012 mới nhất được nxb thông kê phát hành bao gồm 13 chương,niên giám thống kê 2012 là ấn phẩm được Tổng cục Thống kê xuất bản hàng năm, bao gồm những số liệu thống kê cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế – xã hội của cả nước, của các vùng và các địa phương. Bên cạnh đó, nội dung cuốn Niên giám này còn có số liệu thống kê chủ yếu của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nghiên cứu và so sánh quốc tế.
niên giám thống kê 2012
Trong lần xuất bản này, ngoài việc tiếp tục lộ trình thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Thống kê còn thực hiện Thông tư số 02/2012/TT-BKHĐT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh.Tổng cục Thống kê chân thành cảm ơn ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân về nội dung cũng như hình thức đối với ấn phẩm. Chúng tôi mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý để Niên giám Thống kê quốc gia Việt Nam ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong nước và quốc tế biểu thuế xuất nhập khẩu 2014.

TỔNG cục THỐNG KÊ

FOREwORd

The Statistical Yearbook, an annual publication by General Statistics Office, comprises basic data reflecting the general socio-economic dynamic and situation of the whole country, regions and provinces. In addition, in this publication, there are also selected statistics of countries and territories in the world to provide reference information for studies and international comparison.

In this release, besides continuing the routine of implementing the National Statistical Indicator System (NSIS), issued under the Decision No. 43/2010/QD- TTg dated June 2, 2010 by the Prime Minister, General Statistics Office also realized the Circular No. 02/2012/TT-BKHDT dated April 4, 2012 of the Ministry of Planning and Investment which regulates year 2010 as base year instead of year 1994 for calculation of statistical indicators at constant prices.

General Statistics Office would like to express our great gratitude to all agencies, organizations and individuals for your comments as well as contributions to the content and form of this publication. We look forward to receiving further comments to perfect Vietnam Statistical Yearbooks to better satisfy the demands of domestic and foreign data users.

GENERAL STATISTICS OFFICE


MôC LôC – CQNTENTS


 

 

Trang – Page

 

Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu

Administrative Unit, Land and Climate

Dân số và Lao động

Population and Employment

Tài khoản Quốc gia và Ngân sách Nhà n- ớc

National Accounts and State budget

Đầu t- và xây dựng

Investment and construction

Doanh nghiệp và Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể

Enterprise and Individual business establishment

Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản

Agriculture, Forestry and Fishing

Công nghiệp

Industry

Th-ơng mại và Du lịch

Trade and Tourism

Chỉ số giá – Price index

Vận tải và B-u chính, Viễn thông

Transport and Postal Services, Telecommunications

Giáo dục

Education

Y tế, Văn hóa, Thể thao và Mức sống dân c-

Health, Culture, Sport and Living standard

Số liệu thống kê n-ớc ngoài

International Statistics

Chung tôi xin trích đoạn niên giám thống kê năm 2014 cho quy vị tham khảo

Thương mại và Du lịch Trade and Tourism229 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế

Retail sales of goods and services at current prices by types of ownership

230 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh

Retail sales of goods and services at current prices by kinds of economic activity

231 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo địa phương

Retail sales of goods and services at current prices by province

232 Số lượng chợ có đến 31/12 hàng năm phân theo hạng và phân theo địa phương Number of markets as of annual December 31st by class and by province

233 Số lượng siêu thị có đến 31/12 hàng năm phân theo địa phương

Number of supermarkets as of annual December 31st by class and by province

234 Số lượng trung tâm thương mại có đến 31/12 hàng năm phân theo địa phương Number of commercial centers as of annual December 31st by province

235 Tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu Exports and imports of goods

236 Trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương Exports of goods by Standard International Trade Classification (SITC)

237 Cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương Structure of exports of goods by Standard International Trade Classification (SITC)

238 Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế và phân theo nhóm hàng Exports of goods by kinds of economic sectors and commodity group

239 Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo khối nước, phân theo nước và vùng lãnh thổ Exports of goods by group country, by country and territory

240 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu Some main goods for exportation

241 Trị giá nhập khẩu hàng hóa theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương Imports of goods by Standard International Trade Classification (SITC)

242 Cơ cấu trị giá nhập khẩu hàng hóa theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương Structure of imports of goods by Standard International Trade Classification (SITC)

243 Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế và phân theo nhóm hàng Imports of goods by kinds of economic sector and by commodity group

244 Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khối nước, phân theo nước và vùng lãnh thổ Imports of goods by group country, by country and territory

245 Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu – Some main goods for importation

246 Xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ – Exports and imports of service

247 Tỷ trọng giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu so với tổng sản phẩm trong nước Percentage of goods export, goods import over GDP

248 Tỷ trọng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với các nước ASEAN so với tổng sản phẩm trong nước

Percentage of goods export to and goods imports from ASEAN countries over GDP

249 Kết quả kinh doanh của ngành du lịch – Outcome of tourism

250 Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế

Turnover of travelling at current prices by types of ownership

251 Số khách quốc tế đến Việt Nam – Number of foreign visitors to Vietnam

252 Chi tiêu của khách du lịch trong nước Expenditure of domestic visitors

253 Chi tiêu bình quân một ngày khách du lịch trong nước phân theo loại cơ sở lưu trú Average expenditure per day of domestic visitors by accommodation

254 Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam Expenditure of foreign visitors in Vietnam

255 Chi tiêu bình quân một ngày của khách quốc tế đến Việt Nam phân theo một số quốc tịch

Average expenditure per day of foreign visitors in Vietnam by some nationalities


GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

THƯƠNG MẠI

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng là toàn bộ doanh thu hàng hoá bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng đã bán ra thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh, bao gồm: Doanh thu bán lẻ hàng hoá của các cơ sở kinh doanh thương nghiệp; doanh thu bán lẻ sản phẩm của các cơ sở sản xuất và nông dân trực tiếp bán ra thị trường; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống; doanh thu du lịch lữ hành; doanh thu dịch vụ phục vụ cá nhân, cộng đồng và các dịch vụ khác do các tổ chức và cá nhân kinh doanh, phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng bộ luật lao động 2014.

Chợ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ của nhiều người, được hình thành do yêu cầu của sản xuất, đời sống xã hội và hoạt động thường xuyên theo nhu cầu nhất định, có ít nhất 50 điểm kinh doanh đối với khu vực thành thị và 30 điểm kinh doanh đối với khu vực nông thôn. Chợ được chia thành 3 hạng: hạng 1 (có trên 400 điểm kinh doanh, được đặt ở các vị trí trung tâm thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với qui mô hoạt động của chợ); hạng 2 (có từ 200 – 400 điểm kinh doanh, được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với qui mô hoạt động của chợ) hạng 3 (có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận).

Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hoá của khách hàng. Siêu thị được chia thành 3 hạng: hạng 1 kinh doanh tổng hợp (diện tích kinh doanh từ 5.000 m2 trở lên, danh mục hàng hoá kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên), hạng 1 chuyên doanh (diện tích kinh doanh từ 1.000 m2 trở lên, danh mục hàng hoá kinh doanh từ 2.000 tên hàng trở lên); hạng 2 kinh doanh tổng hợp (diện tích kinh doanh từ

2.0 m2 trở lên, danh mục hàng hoá kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên), hạng 2 chuyên doanh (diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên, danh mục hàng hoá kinh doanh từ

1.0 tên hàng trở lên); hạng 3 kinh doanh tổng hợp (diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên, danh mục hàng hoá kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên), hạng 3 chuyên doanh (diện tích kinh doanh từ 250 m2 trở lên, danh mục hàng hoá kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên).

Trung tâm thương mại là loại hình kinh doanh thương mại, hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê… được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện, đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng.

Hàng hóa xuất khẩu là hàng hoá có xuất xứ trong nước và hàng tái xuất được đưa ra nước ngoài làm giảm nguồn vật chất trong nước, trong đó:

  • Hàng hoá có xuất xứ trong nước là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo qui tắc xuất xứ của Việt Nam.
  • Hàng hoá tái xuất là những hàng hoá đã nhập khẩu, sau đó lại xuất khẩu nguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tính chất cơ bản của những hàng hoá đó, trừ những hàng hoá tạm nhập khẩu dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan và phải tái xuất theo các quy định của pháp luật.

Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa nước ngoài và hàng tái nhập được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, làm tăng nguồn vật chất trong nước, trong đó:

  • Hàng hoá có xuất xứ nước ngoài là những hàng hoá được khai thác, sản xuất, chế biến ở nước ngoài, theo qui tắc xuất xứ của Việt Nam;
  • Hàng hoá tái nhập là những hàng hoá đã xuất khẩu ra nước ngoài, sau đó được nhập khẩu trở lại nguyên dạng hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, tính chất cơ bản của hàng hoá không thay đổi, trừ hàng hoá tạm xuất khẩu, chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan và phải tái nhập sau khi hết thời hạn theo qui định của pháp luật.

Trị giá xuất khẩu hàng hoá là toàn bộ giá trị hàng hoá đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam làm giảm nguồn của cải vật chất của Việt Nam trong một thời kỳ nhất định. Trị giá xuất khẩu được tính theo giá FOB. Giá FOB là giá giao hàng tại biên giới nước xuất khẩu, bao gồm giá của bản thân hàng hoá, chi phí đưa hàng đến địa điểm xuất khẩu và chi phí bốc hàng lên phương tiện chuyên chở.

Trị giá nhập khẩu hàng hoá là toàn bộ giá trị hàng hoá đưa vào lãnh thổ Việt Nam làm tăng nguồn của cải vật chất của Việt Nam trong một thời kỳ nhất định. Trị giá nhập khẩu được tính theo giá CIF. Giá CIF là giá giao hàng tại cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam, bao gồm giá của bản thân hàng hoá, chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển hàng hoá tới địa điểm nhập khẩu nhưng không bao gồm chi phí dỡ hàng từ phương tiện chuyên chở.

Cán cân thương mại hàng hóa là mức chênh lệch giữa trị giá xuất khẩu hàng hóa và trị giá nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với các nước trong một thời kỳ nhất định. Trong cán cân thương mại hàng hóa, trị giá xuất khẩu được tính theo giá FOB, trị giá nhập khẩu được tính theo giá CIF.

Khi trị giá xuất khẩu lớn hơn trị giá nhập khẩu thì cán cân thương mại mang dấu dương (+) hay còn gọi là xuất siêu; khi trị giá nhập khẩu lớn hơn trị giá xuất khẩu thì cán cân thương mại mang dấu âm (-) hay còn gọi là nhập siêu.

Danh mục hàng hóa thương mại quốc tế tiêu chuẩn là bảng danh mục phân loại hàng hoá xuất, nhập khẩu dựa trên các công đoạn sản xuất của hàng hoá do Uỷ ban Thống kê Liên Hợp Quốc ban hành, sử dụng cho mục đích thống kê, phân tích kinh tế. Bản sửa đổi lần thứ 3 của danh mục này (SITC – Rev. 3, 1986) gồm 10 phần, 67 chương, 261 nhóm, 3118 phân nhóm.

DU LỊCH

Doanh thu du lịch lữ hành là số tiền các cơ sở kinh doanh du lịch lữ hành thu từ kết quả thực hiện các hoạt động tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói hoặc không trọn gói phục vụ khách nội địa và khách quốc tế; cung cấp thông tin du lịch; tư vấn, lập kế hoạch du lịch và hướng dẫn khách du lịch kể cả đại lý du lịch cho đơn vị khác.

Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam là tổng số tiền chi tiêu của khách quốc tế đi du lịch hoặc của đại diện cho đoàn đi du lịch trong suốt thời gian đi và ở lại Việt Nam.

Chi tiêu của khách du lịch nội địa là tổng số tiền chi tiêu của khách nội địa đi du lịch hoặc đại diện cho đoàn đi du lịch trong suốt thời gian đi và ở lại nơi đến. Nơi đến ở đây bao gồm toàn bộ những nơi được đi thăm trong suốt hành trình chuyến đi.

 

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS ON TRADE AND TOURISM

TRADE

Gross retail sales of goods and services is an indicator reflecting total sales of goods and services of production and business establishments (including commercial businesses, production units, farmers, accommodation, food and beverage service, tourism, services held by individuals or organizations) retailed directly to consumers on the market.

Market is the place where many people trade and exchange goods and services, which is formed as the requirements of production, social life and regular activities for specific needs. There are at least 50 market places in urban areas and 30 market places in rural areas. The market is divided into three classes: Class 1 (with over 400 market places, located in the important centers of commerce of the province or city, and surface area matched the scale of market activities); Class 2 (with from 200 to 400 market places, located in the center of economic exchange of the region . and surface area matched the scale of market activities); Class 3 (with less than 200 market places or temporary establishments, mainly serving the needs of purchasing goods of the people in communes, wards and surrounding areas.

Supermarket is a modern type of groceries or specialized stores; selling variety of goods with quality assurance; meeting the standards of business area, technical equipment and level of business management and organization; having civilized and convenient service to satisfy the shopping needs of customers. Supermarket is divided into three classes: Grocery class 1 (business area of 5,000 m2 or more and 20,000 items or more), Specialized class 1 (business area of 1,000 m2 or more and 2,000 items or more), Grocery class 2 (business area of 2,000 m2 or more and 10,000 items or more), Specialized class 2 (business area of 500 m2 or more and 1,000 items or more.) Grocery class 3 (business area of 500 m2 or more and 4,000 or more), Specialized class 3 (business area of 250 m2 or more and 500 items or more).

Commercial Center is the type of modern, multi-functional business, including a combination of stores, services; conference halls, meeting rooms, offices for rent… which are concentrated, uninterrupted in one or several adjacent buildings, meeting the standards of business area, technical equipment and level of business management and organization; having civilized and convenient service to satisfy the needs of business development of businessmen and the needs of goods and services of customers.

Exported goods include domestic goods and re-export goods which are exported to the rest of the World or sent to bonded warehouse or to the commercial free zone to subtract from the stock of material resources of the country.

  • Domestic goods are ones produced, exploited and manufactured in Vietnam (including compensating products after inward processing).
  • Re-export goods are the ones imported into Vietnam and then exported again in the same state as previously imported. They may be re-packaged without changing the nature of the goods excluding goods temporarily take out of the country with inspecting and supervising of custom agency and re-import in the specitied time limit under regulation of law.

Imported goods are foreign goods and re-import goods entered Vietnam from the rest of the World, bonded warehouses or the commercial free zone to add the stock of material resources of the country.

  • Foreign goods are ones originated from the rest of the World (including compensating products after outward processing).
  • Re-import goods are Vietnamese goods exported to the rest of the World and then imported into Vietnam again in the same state as previously exported. They may be re- packaged without changing the nature of the goods excluding goods temporarily take out of the country with inspecting and supervising of custom agency and re-export in the specitied time limit under regulation of law.

Value of exports is total value of all goods which subtract from the stock of material resources of Vietnam by leaving Vietnamese economic territory over certain period of time. Value of exports is calculated at FOB. FOB values include the transaction value of goods and the value of services performed to deliver goods to the border of the exporting country.

Value of imports is total value of all goods which add to the stock of material resources of Vietnam by entering Vietnamese economic territory over certain period of time. Value of exports is calculated at CIF. CIF values include the transaction value of the goods, the value of services performed to deliver goods to the border of the exporting country and the value of the services performed to deliver the goods from the border of the exporting country to the border of the importing country.

Trade balance of goods is the difference between the value of exports and imports in Vietnam over a certain period of time. In trade balance of goods, exports are valued on a FOB basis, and imports are valued on a CIF basis.

When export value exceeds import value, a positive balance of trade is known as a trade surplus. On the contrary, a negative balance of trade is known as a trade deficit.

Standard International Trade Classification – SITC promulgated by the UN Statistic Division according to the commodity stage of production, serving the purpose of statistics and economic analysis. SITC- Rev. 3, 1986 comprises 10 sections, 67 divisions, 261 groups, 3118 basic headings and subheadings.

TOURISM

Travelling turnover is an indicator reflecting the turnover of travelling businesses from business activities (including package and semi- package tours for domestic and foreign tourists; tourism information providing and consulting; tour planning; tourist guide and tourist agent setting for other units).

Expenditure by foreign visitors to Vietnam is the total amount of spending by international visitors to travel or representative for tourists for travel during the travel and stay in Vietnam.

Expenditure by domestic tourists is the total amount spent by domestic tourists to travel or representative for tourists for travel during the travel and places to stay. “Places to stay” including places to visit during the trip.

Từ khóa tìm kiếm trên google:

  • du tu be an toan giao thong moi nhat
  • yhse-visicom

—CN SÀI GÒN—-

Ms Thu: 0924 914 918

Hỗ trợ

–TRỤ SỞ HÀ NỘI–

Mr Long: 0937 82 81 86

Hỗ trợ

BÁN HÀNG TOÀN QUỐC

Ms Hằng 0935 983 988

Hỗ trợ