biểu thuế xuất nhập khẩu 2014 mới nhất » Chính sách thuế mới nhất » Chính sách thuế mới năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ
Chính sách thuế mới năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ
  • Chính sách thuế mới năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ

  • Giá bán:
    378,000 VNĐ
    Số trang:
    856
    Nhà xuất bản:
    nxb tài chính

Chính sách thuế mới năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá hóa đơn

Chính sách thuế mới năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 do nhà xuất bản tài chính phát hành

Chính sách thuế mới năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các loại hình hoạt động sản xuất – kinh doanh ngày càng đa dạng, phong phú thì số lượng các đối tượng phải nộp thuế thuộc các thành phẩn kinh tế cũng ngày càng gia tăng. Thực trạng này đòi hỏi các Chính sách thuế mới năm 2014 phải có những đổi mới, sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp với sự chuyển đổi của nền kinh tế đang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhằm góp phẩn đảm bảo tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước. Đồng thời, khi kinh tế trong và ngoài nước có nhiều khó khăn, Nhà nước và Bộ Tài chính đã đề xuất thực hiện việc giảm thuế, miễn thuế cho các doanh nghiệp và người nộp thuế nhằm giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế giảm bớt khó khăn về vốn, kích thích tiêu thụ hàng hóa, giảm hàng tồn kho.
Đáp ứng yêu cầu trên, Chính phủ và Bộ, ngành đã ban hành các văn bản về Chính sách thuế mới 2014: Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 về việc hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân; Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậỉ Thuế giá trị gia tăng; Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế ỉhu nhập cá nhân; Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 hướng dẫn thi hành quy định về hóa đdn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;…
Trước đó, Quốc hội cũng đã thông qua Luật sô’ 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013  sách biểu thuế xuất nhập khẩu sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp (cố hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014); Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013).
Nhằm giúp cho các đơn vị tổ chức, cá nhân, cán bộ làm công tác quản lý thuế nắm được một cách đầy đủ các nội dung cơ bản về thuế, hóa đdn được ban hành, sửa đổi, bổ sung mới nhất, Nhà xuất bẳn Tài chính đã tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản nêu trên để xuất bản và phát hành cuốn sách: “Chính sách thuê mới 2014, quy định mới nhất về hóa đơn bán hàng hóa, cung úng dịch vụ, xử phạt vi phạm hành chính ưong lĩnh vục quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn”.
Nội đung cuốn sách Chính sách thuế mới năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ gồm có:
Chương 1 Thuế giá trị gia tăng
Chương 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Chương 3 Thuế thu nhập cá nhân
Chương 4 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Chương 5 Thuế bảo vệ môi trường
Chương 6 Thu tiền sử dụng đất
Chương 7 Thuế tài nguyên
Chương 8 Thuế môn bài
Chương 9 Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Chương 10 Lệ phí trước bạ
Chương 11 Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Chương 12 Chính sách ưu đãi, gia hạn, miễn giảm thuế
Chương 13 Hóa đơn
Chương 14 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 15 Quy định mới nhất về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và thuế giá trị gia tăng
Chương 16 Quy định mới nhất về Luật Quản lý thuế

Cuốn sách Chính sách thuế mới năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ được trình bày một cách hệ thống từ Luật, Nghị định tới Thông tư nhằm giúp cho các tổ chức, cá nhân, cán bộ thuế tiện tra cứu, áp dụng mà không phải mất thời gian tìm kiếm.

 

Trích đoạn trong thông tư 156/2013/TT-BTC cho quý vị theo dõi

7. Chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT; hoặc người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ chuyển sang phương pháp trực tiếp thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế từ 01/01/2014 thuộc đối tượng được tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

Người nộp thuế phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới hoặc năm người nộp thuế tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ.

8. Hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng, lập bảng kê hóa đơn bán ra, hóa đơn mua vào trong một số trường hợp cụ thể

a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý

- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán đại lý và hàng hóa thu mua đại lý được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

- Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.

b) Người nộp thuế kinh doanh vận tải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh vận tải với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

c) Người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, kê khai thuế giá trị gia tăng như sau:

- Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tính thuế theo phương pháp khấu trừ, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Đối với hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều này.

xem thêm luật doanh nghiệp mới nhất 2014

d) Người nộp thuế kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng mua vào chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê phù hợp với hóa đơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ kê khai. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính.

xem thêm luật cán bộ công chức năm 2014 mới nhất

đ) Khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hoá

Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong trường hợp hợp đồng ủy thác không có nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay cho đối tượng ủy thác) nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao ủy thác được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa nhận ủy thác xuất, nhập khẩu trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

e) Việc lập các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo Tờ khai thuế gửi cho cơ quan thuế trong một số trường hợp được thực hiện như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua, bán vàng, bạc, đá quý và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hóa đơn.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua lẻ, bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hóa đơn.

- Đối với cơ sở kinh doanh ngân hàng có các đơn vị trực thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị trực thuộc phải lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính. Khi tổng hợp lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, cơ sở chính chỉ tổng hợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc.

9. Trường hợp cơ sở kinh doanh ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ thì bên được ủy nhiệm lập hóa đơn không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn. Cơ sở kinh doanh ủy nhiệm lập hóa đơn có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ đã ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn.

10. Việc khai thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.

11. Khai thuế GTGT đối với dự án ODA, viện trợ nhân đạo, miễn trừ ngoại giao

a) Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại, Văn phòng đại diện nhà tài trợ Dự án ODA; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo thuộc diện được hoàn thuế GTGT; đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao không phải khai thuế GTGT hàng tháng.

b) Chủ dự án ODA thuộc diện không được hoàn thuế GTGT thực hiện khai thuế GTGT hàng tháng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Cục thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án.

c) Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT, thực hiện khai thuế GTGT hàng tháng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Cục thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án.

Trường hợp chủ dự án ODA và nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại điểm b và c nêu trên thực hiện dự án ODA có liên quan đến nhiều tỉnh thì hồ sơ khai thuế gửi Cục thuế quản lý trực tiếp nơi chủ dự án, nhà thầu nước ngoài đóng trụ sở chính.

12. Đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động không phải tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT thì người nộp thuế vẫn thực hiện khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này, không phải tổng hợp lên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này …

Cuốn chính sách thuế năm 2014 được chào bán với giá 378 000 đồng./.

Từ khóa tìm kiếm trên google:

  • Chinh sach thue
  • tim hueu chinh sach thue
  • chinh sach thue moi 2014 mua o dau
  • chinh sach thue nha nuoc
  • nhung chinh sach thue moi 2014
  • mua ban nha tai ha noi chinh sach thue
  • CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY
  • chinh sach thue sua tuoi
  • chinh sach thue oto
  • chinh sach thue moi tu thang 9/2014

—CN SÀI GÒN—-

Ms Thu: 0924 914 918

Hỗ trợ

–TRỤ SỞ HÀ NỘI–

Mr Long: 0937 82 81 86

Hỗ trợ

BÁN HÀNG TOÀN QUỐC

Ms Hằng 0935 983 988

Hỗ trợ