sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2017 mới nhất bộ tài chính ban hành » Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp » cẩm nang đấu thầu mua sắm năm 2014 và quy định mới nhất về định mức chi tiêu sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị áp dụng năm 2014
Hiện Chúng tôi đang cần tìm các đại lý để phân phối các sản phẩm chất tẩy rửa dùng cho máy rửa bát Quý khách hàng muốn làm đại lý phân phối dòng sản phẩm này xin vui lòng liên hệ: 0981.364.318 CHÚNG TÔI CÓ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CHO ĐẠI LÝ MỚI!
cẩm nang đấu thầu mua sắm năm 2014 và quy định mới nhất về định mức chi tiêu sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị áp dụng năm 2014
  • cẩm nang đấu thầu mua sắm năm 2014 và quy định mới nhất về định mức chi tiêu sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị áp dụng năm 2014

  • Giá bán:
    335,000 VNĐ
    Số trang:
    498
    Xuất bản:
    năm 2014
    Nhà xuất bản:
    nxb tài chính

cẩm nang đấu thầu mua sắm năm 2014 và quy định mới nhất về định mức chi tiêu sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị áp dụng năm 2014

cẩm nang đấu thầu mua sắm năm 2014 và quy định mới nhất về định mức chi tiêu sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị áp dụng năm 2014 – nhà xuất bản tài chính

Quốc hội đã thông qua Luật đấu thầu số 43/2013/QH13. Bên cạnh đó, Nhà nước đã ban hành những văn bản về quản lý, sử dụng tài sản, ngân sách nhà nước như: Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20-12-2013 của Bộ tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước; Thông tư số 199/2013/TT-BTC ngày 20-12-2013 của Bộ tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;…
Nhằm giúp các cơ quan, đơn vị cập nhật và nắm bắt kịp thời những quy định mới nhất của Nhà nước về chế độ đấu thầu, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản, ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách năm 2014; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc quản lý và sử dụng tài sản, ngân sách; …Nhà xuất bản Tài chính xin giới thiệu cuốn sách:
CẨM NANG ĐẤU THẦU MUA SẮM VÀ QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 2014
cẩm nang đấu thầu mua sắm năm 2014 và quy định mới nhất về định mức chi tiêu sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị áp dụng năm 2014
Nội dung cuốn sách cẩm nang đấu thầu mua sắm năm 2014 và quy định mới nhất về định mức chi tiêu sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị áp dụng năm 2014 gồm có các phần sau:
Phần thứ nhất. Luật đấu thầu năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014);
Phần thứ hai. Những quy định mới nhất về quản lý, xử lý và sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước;
Phần thứ ba. Quy định mới nhất về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách năm 2014;
Phần thứ tư. Xử lý các tình huống đấu thầu, mua sắm tài sản công;
Phần thứ năm. Các tình huống về đầu tư, xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước;
Phần thứ sáu. Xử lý tình huống bán đấu giá tài sản nhà nước;
Phần thứ bảy. Tiêu chuẩn, định mức trang bị, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp;
Phần thứ tám. Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư mua sắm tài sản nhà nước;
Phần thứ chín. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mua sắm, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước;
cuốn cẩm nang đấu thầu mua sắm năm 2014 và quy định mới nhất về định mức chi tiêu sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị áp dụng năm 2014 sẽ là tài liệu rất quan trong trong cán đưn vị sử dụng ngân sách nhà nước
CHÚNG TÔI XIN TRÍCH 1 ĐOẠN THÔNG TƯ SỐ Số: 198/2013/TT-BTC QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Chỉ thị số 17/2007/CT-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án, chương trình, đề án (sau đây gọi tắt là dự án) sử dụng vốn nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ, cơ quan trung ương), Ủy ban nhân dân các cấp quản lý.

Dự án sử dụng vốn nhà nước quy định tại Thông tư này bao gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, nguồn hỗ trợ chính thức ODA, vốn vay ưu đãi và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các dự án của doanh nghiệp nhà nước, dự án của tổ chức kinh tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn, dự án cho vay lại của Nhà nước với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, tài sản viện trợ phi dự án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

3. Trường hợp Ban quản lý dự án được giao quản lý nhiều dự án, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp, việc quản lý, sử dụng, xử lý đối với tài sản phục vụ công tác chung của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp; việc quản lý, sử dụng, xử lý đối với tài sản phục vụ hoạt động riêng của từng dự án phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản dự án.

2. Chủ đầu tư, chủ dự án, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.

3. Cơ quan chủ quản dự án, cơ quan quyết định thành lập Ban quản lý dự án, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư.

4. Các đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án.

5. Các đối tượng khác có liên quan tới việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

Điều 3. Tài sản dự án

Tài sản dự án được quy định tại Thông tư này bao gồm:

1. Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện dự án (sau đây gọi chung là tài sản phục vụ công tác quản lý dự án), bao gồm:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả phần diện tích đất được giao để phục vụ công tác quản lý, thi công của dự án;

b) Phương tiện đi lại;

c) Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ công tác quản lý dự án.

2. Tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án.

3. Tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia nước ngoài, các nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài khi dự án kết thúc, các chuyên gia, nhà thầu chuyển giao tài sản cho phía Việt Nam (sau đây gọi chung là tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam).

4. Tài sản là vật tư thu hồi trong quá trình thực hiện dự án.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án

1. Chỉ thực hiện đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án cho các Ban quản lý dự án được thành lập theo quy định của pháp luật, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện dự án. Nhà thầu, tư vấn, giám sát dự án tự đảm bảo tài sản để phục vụ hoạt động tư vấn, giám sát, thi công. Ban Quản lý dự án không đầu tư xây dựng, mua sắm, đi thuê tài sản để trang bị cho nhà thầu, tư vấn, giám sát. Đối với hợp đồng tư vấn theo thời gian, Ban Quản lý dự án sử dụng tài sản hiện có của Ban Quản lý dự án hoặc đi thuê để phục vụ công tác của tư vấn trong thời gian theo hợp đồng.

2. Việc đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, dự toán được giao và quy định của nhà tài trợ (nếu có), bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Tài sản dự án phải được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo chế độ quy định.

4. Tài sản dự án phải được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ theo chế độ quy định.

5. Tài sản dự án khi dự án kết thúc hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải được xử lý kịp thời theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

6. Việc quản lý, sử dụng tài sản dự án được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản dự án phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp trong các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA hoặc văn kiện viện trợ phi chính phủ nước ngoài có quy định khác về quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của dự án thì thực hiện theo quy định tại các Điều ước, văn kiện đó.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án trong quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án

Chủ đầu tư, chủ dự án (trong trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án), Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Ban quản lý dự án) có các quyền và nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án như sau:

1. Quyền:

a) Sử dụng tài sản dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Quyết định các biện pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài sản dự án;

c) Tổ chức việc thực hiện quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án được giao theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Nghĩa vụ:

a) Sử dụng tài sản dự án đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức chế độ và đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm;

b) Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ tài sản dự án theo chế độ quy định;

c) Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản dự án;

d) Lập và quản lý hồ sơ tài sản dự án; hạch toán, ghi chép tài sản; báo cáo kê khai tài sản dự án được giao theo quy định tại Thông tư này và pháp luật về kế toán, thống kê.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

Mục 1. ĐẦU TƯ, TRANG BỊ TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 6. Các hình thức đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

1. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án có trách nhiệm sắp xếp, bố trí trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị mình để phục vụ công tác quản lý dự án.

2. Trường hợp không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án được đầu tư, trang bị tài sản theo các hình thức sau:

a) Điều chuyển tài sản từ các cơ quan, đơn vị khác hoặc từ các dự án khác đã kết thúc;

b) Thuê tài sản;

c) Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.

3. Trường hợp khi đàm phán để ký kết Điều ước quốc tế cụ thể về ODA, nhà tài trợ yêu cầu phải đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm xe ô tô phục vụ công tác quản lý cho Ban Quản lý dự án khác với quy định của Việt Nam để phục vụ công tác của Ban quản lý dự án thì ngoài việc tuân thủ quy định hiện hành về trình tự, thủ tục ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp trước khi ký kết Điều ước quốc tế cụ thể đó.

4. Trường hợp khi ký kết Điều ước quốc tế không quy định cụ thể việc mua sắm xe ô tô nhưng khi thực hiện dự án, nhà tài trợ yêu cầu phải trang bị xe ô tô thì Ban Quản lý dự án báo cáo cơ quan chủ quản dự án lấy ý kiến thỏa thuận của cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp về số lượng, chủng loại, mức giá mua xe, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc mua sắm.

Điều 7. Điều chuyển tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

1. Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao thực hiện dự án không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị để phục vụ công tác quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm rà soát tài sản của các cơ quan, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý để quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản cho Ban quản lý dự án phục vụ công tác quản lý dự án.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản để phục vụ công tác quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định tại các Điều 18, 20 và 26 Thông tư này.

3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản phục vụ công tác quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định tại các Điều 19, 20 và 26 Thông tư này.

Điều 8. Thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

1. Việc thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án;

b) Không áp dụng được hình thức điều chuyển tài sản hoặc có điều chuyển nhưng chỉ đáp ứng được một phần;

c) Có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn (dưới 50% thời gian sử dụng theo chế độ quy định đối với từng tài sản) hoặc không thường xuyên hoặc đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, xây dựng, mua sắm, tiếp nhận tài sản nhưng phải thuê để sử dụng tạm thời trong thời gian triển khai thực hiện việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận.

2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án quyết định hoặc phân cấp việc quyết định thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án.

3. Ban Quản lý dự án đủ điều kiện thuê tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ tiêu chuẩn, định mức và nhu cầu sử dụng tài sản để lập phương án thuê trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định.

4. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, xác định đơn giá thuê tài sản (kể cả trường hợp thuê bổ sung tài sản) thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 245/2009/TT-BTC), Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2012/TT-BTC) hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

5. Kinh phí thuê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án được sử dụng từ kinh phí quản lý dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được phép sử dụng của Ban quản lý dự án theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

1. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án được thực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không bố trí, sắp xếp được trong số tài sản hiện có của cơ quan, đơn vị;

b) Không áp dụng được hình thức điều chuyển tài sản quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc có điều chuyển nhưng chỉ đáp ứng được một phần;

c) Không áp dụng được hình thức thuê tài sản quy định tại Điều 8 Thông tư này.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án:

a) Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc phục vụ công tác quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án quyết định hoặc phân cấp việc quyết định mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án. Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án khác cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án thì cơ quan của người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban quản lý dự án phải lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án trước khi quyết định việc mua sắm tài sản.

3. Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản phục vụ công tác quản lý dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của nhà tài trợ (nếu có).

4. Kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản được sử dụng từ kinh phí quản lý dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được phép sử dụng của Ban quản lý dự án theo quy định của pháp luật.

Mục 2. SỬ DỤNG, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG, HẠCH TOÁN TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 10. Sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

1. Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án phải được sử dụng đúng mục đích, công năng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ và bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.

2. Thủ trưởng Ban quản lý dự án được giao quản lý, sử dụng tài sản phải ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản; định mức tiêu hao nhiên liệu đối với phương tiện đi lại phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 11. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

1. Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án phải được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định. Thủ trưởng Ban quản lý dự án được giao quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

2. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản dự án được sử dụng từ kinh phí quản lý dự án.

Điều 12. Hạch toán tài sản phục vụ công tác quản lý dự án

Ban quản lý dự án có trách nhiệm theo dõi, hạch toán tài sản phục vụ công tác quản lý dự án theo chế độ kế toán hiện hành phù hợp với loại hình hoạt động của Ban quản lý dự án.

Mục 3. BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 13. Phạm vi tài sản phải thực hiện báo cáo kê khai

Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án thuộc phạm vi báo cáo kê khai bao gồm:

1. Trụ sở làm việc của Ban quản lý dự án;

2. Ô tô các loại;

3. Các tài sản khác đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 14. Các loại Báo cáo kê khai

1. Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện báo cáo kê khai tài sản phục vụ công tác quản lý dự án vào Cơ sở dữ liệu về tài sản dự án trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trong các trường hợp:

a) Báo cáo kê khai lần đầu: Áp dụng đối với tài sản phục vụ công tác quản lý dự án có tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành;

b) Báo cáo kê khai bổ sung: Áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về tài sản phục vụ công tác quản lý dự án do đầu tư xây dựng, mua sắm mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản dự án:

a) Trước ngày 30 tháng 9 năm 2014 đối với tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 15. Trình tự báo cáo kê khai

1. Ban quản lý dự án có trách nhiệm lập báo cáo kê khai theo Mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư này (mỗi mẫu biểu lập thành 03 bản), gửi cơ quan chủ quản dự án xác nhận: 01 bản gửi cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý), 01 bản gửi Ban quản lý dự án, 01 bản lưu tại cơ quan chủ quản dự án.

2. Mẫu biểu kê khai được quy định như sau:

a) Những tài sản được kê khai lần đầu: Thực hiện theo Mẫu số 01a-ĐK/TSDA, Mẫu số 01b-ĐK/TSDA, Mẫu số 01c-ĐK/TSDA.

b) Đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng sau khi đã thực hiện báo cáo kê khai lần đầu: Thực hiện theo Mẫu số 01a-ĐK/TSDA, Mẫu số 01b-ĐK/TSDA, Mẫu số 01c-ĐK/TSDA

c) Thay đổi thông tin về tài sản theo Mẫu số 02a-ĐK/TSDA, Mẫu số 02b-ĐK/TSDA, Mẫu số 02c-ĐK/TSDA;

d) Xóa thông tin về tài sản trong Cơ sở dữ liệu theo Mẫu số 03/TSDA;

3. Căn cứ vào báo cáo kê khai của Ban quản lý dự án đã được cơ quan chủ quản dự án xác nhận, cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính có trách nhiệm nhập dữ liệu tài sản vào Phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kê khai.

Căn cứ tình hình thực tế, Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thể phân cấp việc nhập dữ liệu cho cơ quan chủ quản dự án hoặc Ban quản lý dự án sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Điều 16. Khai thác, sử dụng thông tin về tài sản dự án trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước

1. Khai thác thông tin:

a) Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản dự án của cả nước;

b) Các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính, cơ quan chủ quản dự án được khai thác thông tin tài sản của các dự án thuộc phạm vi quản lý;

c) Ban quản lý dự án được khai thác thông tin tài sản thuộc phạm vi của Ban quản lý dự án.

2. Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu được sử dụng để:

a) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản; kiểm kê, lập, phê duyệt phương án xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý) tài sản dự án.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản dự án vào Phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin về tài sản lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu vào các mục đích được quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 4. XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 17. Hình thức xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý dự án khi dự án kết thúc

1. Điều chuyển tài sản:

a) Điều chuyển cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) có nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

b) Điều chuyển để phục vụ hoạt động của các dự án khác;

c) Các trường hợp đặc biệt không thuộc điểm a, điểm b khoản này theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thanh lý đối với các tài sản đã vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được; tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các trường hợp được thanh lý khác theo quy định của pháp luật.

3. Bán đối với các tài sản không xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc thanh lý quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Việc bán tài sản được thực hiện thông qua phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định:

a) Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký;

b) Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;

c) Trường hợp giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (Việc đánh giá lại giá trị tài sản do Hội đồng thanh lý tài sản của Ban quản lý dự án thực hiện hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện).

4. Chuyển giao về địa phương quản lý đối với diện tích đất Ban quản lý dự án được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án.

Điều 18. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý dự án khi dự án kết thúc

1. Đối với dự án thuộc trung ương quản lý:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc bán trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); điều chuyển tài sản giữa các Bộ, cơ quan trung ương hoặc giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương quản lý với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định: Điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, tài sản để phục vụ công tác quản lý của các dự án khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương; bán tài sản không thuộc trụ sở làm việc và các tài sản gắn liền với đất; thanh lý tài sản của dự án kết thúc; bàn giao diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi hoàn thành việc thi công dự án.

Việc quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyết định điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô các loại quy định tại khoản này được thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

2. Đối với dự án thuộc địa phương quản lý:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản của các dự án thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương quản lý hoặc giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

b) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý; bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan; quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán, thanh lý đối với những tài sản còn lại.

3. Đối với các trường hợp điều chuyển tài sản phải có ý kiến đề nghị tiếp nhận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền phân cấp cho thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án ký văn bản đề nghị được tiếp nhận đối với các tài sản không phải là các loại tài sản sau đây:

a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất;

b) Xe ô tô;

c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên.

4. Đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản.

Điều 19. Trình tự xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án khi dự án kết thúc

1. Khi dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản và hồ sơ của tài sản cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban quản lý dự án quy định tại Thông tư này.

2. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ công tác quản lý dự án, đề xuất phương án xử lý, báo cáo Bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc trung ương quản lý); gửi Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chủ quản dự án (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý). Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Danh mục tài sản đề nghị xử lý: Thực hiện theo Mẫu số 04a-DM/TSDA, Mẫu số 04b-DM/TSDA, Mẫu số 04c-DM/TSDA; Biên bản kiểm kê tài sản: Thực hiện theo Mẫu số 05a/TSDA ban hành kèm Thông tư này.

Đối với các chương trình, dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần: Ban quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý.

3. Các Bộ, cơ quan trung ương (đối với các dự án thuộc trung ương quản lý); Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản của dự án kết thúc thuộc phạm vi quản lý để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

4. Trường hợp Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp với quy định tại Thông tư này, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 18 Thông tư này quyết định thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

5. Sau khi có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền, việc tổ chức xử lý tài sản được thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản có quyết định điều chuyển, đất có quyết định bàn giao đất cho địa phương: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31/7/1996 hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 43 TC/QLCS hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

b) Đối với tài sản có quyết định bán: Trình tự, thủ tục bán đấu giá, bán chỉ định thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về bán đấu giá tài sản.

c) Đối với tài sản có quyết định thanh lý: Phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP); Thông tư số 245/2009/TT-BTC và Thông tư số 09/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo tuyến, tài sản của dự án thuộc trung ương quản lý được trang bị ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban quản lý dự án ở trung ương có thể ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản đó ở địa phương tổ chức bán, thanh lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Điều 20. Xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án chưa kết thúc nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn sử dụng được

1. Đối với các dự án chưa kết thúc nhưng có tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn sử dụng được, Ban quản lý dự án phải thực hiện kiểm kê, đề xuất phương án xử lý để trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này xem xét, quyết định.

2. Hình thức, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án chưa kết thúc nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn sử dụng được trong quá trình thực hiện dự án được thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Thông tư này.

NHÀ SÁCH TÀI CHÍNH
Đặt mua sách liên hệ:
- tại Hà Nội: 0937 82 81 86 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
- tại Sài Gòn: 0924 914 918 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
- tại Các tỉnh khác: 0964 988 945 ( giao hàng sau 12 tiếng làm việc )
nguồn: biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất
(MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN TẬN NƠI TẤT CẢ CÁC ĐƠN HÀNG)


>> sách biểu thuế xuất nhập khẩu 2017 >> download biểu thuế nhập khẩu năm 2017 mới nhất
chăn lông cừu
error: Content is protected !!